Tài liệu tra cứu

Nguồn và ngưỡng thống kê

Mọi con số ngưỡng trong khóa học đều truy về đây. Cột cuối ghi rõ mức độ đã kiểm chứng.

Sách giáo khoa nền tảng

NguồnDùng choTrạng thái
Field, A., Discovering Statistics Using IBM SPSS Statistics, 6th ed., SAGEĐọc hiểu p-value, hồi quy, cách SPSS tính toán và diễn giải output.Đã kiểm chứng metadata
Nguyễn Đình Thọ, Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, ấn bản lần 2, NXB Tài chínhQuy trình nghiên cứu định lượng theo cách các khóa luận Việt Nam thường trình bày.Chưa xác minh lại ấn bản
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 1–2, NXB Hồng ĐứcThao tác menu SPSS từng bước, tiếng Việt.Chưa xác minh lại ấn bản

Nguồn gốc của từng ngưỡng

NgưỡngNguồnGhi chú
Cronbach's α ≥ 0,7Nunnally (1978)Ấn bản 1978: 0,70 cho giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, 0,80 cho nghiên cứu cơ bản, 0,90 trở lên cho ứng dụng ra quyết định. Mốc 0,50–0,60 có thật nhưng thuộc ấn bản 1967, dành cho giai đoạn phát triển thang đo. Xem Peterson (1994), Journal of Consumer Research 21(2).
Tương quan biến–tổng ≥ 0,3Nunnally & Bernstein (1994)Ngưỡng cân nhắc loại biến quan sát khi kiểm định độ tin cậy.
KMO ≥ 0,5Kaiser (1974); Kaiser & Rice (1974)Thang mô tả: 0,90 marvelous, 0,80 meritorious, 0,70 middling, 0,60 mediocre, 0,50 miserable, dưới 0,50 unacceptable.
Bartlett p < 0,05Kiểm định tính cầu của BartlettGiả thuyết không: ma trận tương quan là ma trận đơn vị.
eigenvalue > 1Kaiser (1960)Tiêu chí giữ nhân tố, là quy ước nên hay giữ thừa; đối chiếu thêm biểu đồ scree.
Hệ số tải ≥ 0,5Hair, Black, Babin & AndersonHai bộ quy tắc khác nhau: theo ý nghĩa thực tiễn (0,3 tối thiểu, 0,4 quan trọng, 0,5 thực tiễn) và theo cỡ mẫu (n khoảng 120 ứng với 0,50; n khoảng 250 ứng với 0,35).
≥ 5 quan sát mỗi biếnHair et al.Quy tắc kinh nghiệm cho phân tích nhân tố, tỉ lệ ưa dùng 10:1. Với 24 biến quan sát thì 120 là sàn.
VIF ≥ 10Marquardt (1970); Myers (1990)VIF = 1/(1−R²ⱼ). Nhiều tài liệu Việt Nam dùng VIF < 2 như mức an toàn, không phải ngưỡng hỏng.
|r| 0,1 / 0,3 / 0,5Cohen (1988)Mốc nhỏ, vừa, lớn cho hệ số tương quan.
Durbin–Watson < 1 hoặc > 3FieldChỉ có ý nghĩa với dữ liệu có thứ tự thật; khảo sát cắt ngang thì chỉ mang tính tham khảo.
Phương sai trích ≥ 50%Quy ước trong khóa luận Việt NamKhông phải chuẩn quốc tế thống nhất.
|r| > 0,8 giữa hai biến độc lậpQuy ước chẩn đoán đa cộng tuyếnĐèn vàng, không phải ngưỡng loại biến; xác nhận lại bằng VIF.
Cronbach's α > 0,95Quy ước về câu hỏi trùng lặpAlpha quá cao thường do các câu gần như đồng nghĩa.
Mức ý nghĩa α = 0,05Quy ước phổ biến trong khoa học xã hộiKhông phải định luật; nhiều ngành dùng 0,01 hoặc 0,10.
Cách dùng bảng này

Đây là các quy ước, không phải định luật. Khi trình bày, nói "theo quy ước của Nunnally (1978)" chứ đừng nói "alpha phải trên 0,7". Và luôn nói rõ ngưỡng đó áp cho phân tích nào: quy tắc 5:1 là cho phân tích nhân tố, không phải cho mọi thứ.

Mô hình của khóa luận

Năm biến độc lập X1 Chất lượng nội dung, X2 Tính hấp dẫn trực quan, X3 Tính minh bạch của thông tin, X4 Đánh giá và phản hồi của khách hàng, X5 Độ tin cậy của thông tin; một biến phụ thuộc Y là Ý định mua mật ong địa phương trên Shopee. Hai mươi bốn biến quan sát, thang Likert 5 điểm, khung lý thuyết S-O-R bổ trợ bởi IACM.